Các mệnh giá tiền Philippines: Lịch sử, Tỷ giá mới nhất

18 Tháng 4, 2025 0 huykim

Các mệnh giá tiền Philippines có nhiều thay đổi cả về chất liệu lẫn kiểu dáng qua nhiều năm. Nó nhằm up level tính bảo mật cũng như phần nào thể hiện văn hóa của đất nước. Cùng Kienthuctonghop.vn khám phá những điều kỳ thú sau những đồng tiền này ngay nhé.

1. Giới thiệu tổng quan chung về tiền Philippines 

Philippines là một quốc đảo với 7,641 hòn đảo lớn nhỏ, phân thành 3 vùng chính: Luzon, Visayas và Mindanao

Đây là quốc gia thuộc Đông Nam Á và nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.

tiền Philippines 

Đơn vị tiền tệ Philippines là đồng Peso hay piso. Có ký hiệu là ₱ với mã ISO quốc tế là PHP. 

Tiền tệ Philippines có cả tiền giấy và tiền xu, được phát hành bởi Ngân hàng TW – Bangko Sentral ng Pilipinas (BSP).

Do lịch sử có nhiều chính biến, cho nên đồng tiền của nước này cũng không ít biến động.

  • Từ những năm 1521 – 1897, Philippines là thuộc địa của Tây Ban Nha nên sử dụng đồ tiền của đế quốc này.
  • Năm 1898, khẳng định nền độc lập của mình, Philippines đã phát hành đồng tiền mới của riêng mình.
  • Năm 1902, Hoa Kỳ chiếm Philippines và thiết lập một loại tiền tệ mới được neo theo vàng, có giá trị bằng khoảng 1/2 giá trị của một đô la Mỹ vào thời điểm đó.
  • 1949, Ngân hàng TW thành lập, các loại tiền tệ đầu tiên được phát hành.
  • Vào năm 1993, đồng peso của Philippines đã trở thành một loại tiền tệ thả nổi – dao động linh hoạt trên thị trường ngoại hối.
  • Từ đó đến nay, đồng peso có nhiều thay đổi, mới nhất là sự ra đời của series tiền polymer đầu tiên vào năm 2024.

tiền Philippines 

2. Điểm danh các mệnh giá tiền xu Philippines 

Tiền xu của Philippines có nhiều mệnh giá. Trong đó đơn vị tiền Philippines nhỏ nhất là centavo hoặc Sentimo. 1 peso = 100 centavo/sentimo.

Tiền xu Philippines hiện có 2 phiên bản đồng thời lưu hành. Loạt 1 phát hành trong khoảng 2003 – 2017. Loạt mới ra đời từ năm 2017 với kiểu dáng, vật liệu, kết cấu có sự khác biệt.

2.1 Đồng 25 centavo

Loạt cũ:

  • Kiểu dáng: Hình tròn, làm bằng thép mạ đồng thau.
  • Kích thước: Đường kính 20mm, dày 1,78mm, nặng 3.6g.
  • Mặt trước: Tên BSP mệnh giá và mốc năm.
  • Mặt sau: Logo của BSP.

Đồng 25 centavo

Loạt mới:

  • Vật liệu: Thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 20mm, dày 1,6mm, nặng 3.6g.
  • Mặt trước: Mặt trời và 3 ngôi sao (cờ Philippines cách điệu) ở bên trái và mệnh giá.
  • Mặt sau: Hoa Katmon (Dillenia philippinensis) bên trái, Con dấu của Ngân hàng Trung ương Philippines bên phải.

2.2 Đồng 10 centavo

Đồng 10 centavo

  • Đồng xu 10 centavo không có phiên bản mới.
  • Kiểu dáng: Hình tròn, làm bằng thép mạ đồng thau.
  • Kích thước: Đường kính 17mm, dày 1,67mm, nặng 2.5g.
  • Mặt trước: Tên BSP mệnh giá và mốc năm.
  • Mặt sau: Logo của BSP.

2.3 Đồng 5 centavo

Loạt cũ:

  • Kiểu dáng: Hình tròn có lỗ, làm bằng thép mạ đồng.
  • Kích thước: Đường kính 15,5mm, dày 1,52mm, nặng 1.9g.
  • Mặt trước: Tên BSP bao quanh mệnh giá có lỗ ở giữa và mốc năm.
  • Mặt sau: Tên của BSP bao quanh lỗ.

Đồng 5 centavo

Loạt mới:

  • Vật liệu: Thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 16mm, dày 1,6mm, nặng 2.2g.
  • Mặt trước: Thiết kế giống đồng 25 centavo mới.
  • Mặt sau: Hoa vương miện – Kapal Kapal Baging (Calotropis gigantea) ở bên trái. Con dấu của Ngân hàng Trung ương Philippines ở bên phải.

2.4 Đồng 1 centavo

Loạt cũ:

  • Kiểu dáng: Hình tròn, làm bằng thép mạ đồng.
  • Kích thước: Đường kính 15,5mm, dày 1,52mm, nặng 2g.
  • Mặt trước và sau giống đồng 5, 10, 25 centavo cũ chỉ khác mệnh giá.

Đồng 1 centavo

Loạt mới:

  • Vật liệu: Thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 15mm, dày 1,54mm, nặng 1,9g.
  • Mặt trước: Thiết kế giống đồng 5 và 25 centavo mới chỉ khác mệnh giá.
  • Mặt sau: Hoa Mangkono (Xanthostemon verdugonianus).

2.5 Đồng 20 Peso

Đồng 20 Peso

  • Đồng 20 Peso là tiền mới phát hành lần đầu năm 2019 nên không có loạt cũ.
  • Vật liệu: Có hình tròn, vòng ngoài là thép mạ đồng có màu vàng đồng, vòng trong thép mạ niken màu trắng bạc. 
  • Kích thước: Đường kính 30mm, dày 2.2mm, nặng 11,5g.
  • Mặt trước: Chân dung Manuel L. Quezon, tên BSP và mệnh giá.
  • Mặt sau: Hoa Nilad (Scyphiphora hydrophylacea).

2.6 Đồng 10 Peso 

Loạt cũ:

  • Kiểu dáng: Hình tròn, vòng trong làm bằng đồng nhôm, vòng ngoài bằng đồng-niken.
  • Kích thước: Đường kính 26,5mm, dày 2.14mm, nặng 8.7g.
  • Mặt trước: Chân dung của Apolinario Mabini và Andres Bonifacio quay mặt về phía bên phải.
  • Mặt sau: Giống đồng 5, 10, 25 centavo cũ chỉ khác mệnh giá.

Đồng 10 Peso 

Loạt mới:

  • Vật liệu: Thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 27mm, dày 2,05mm, nặng 8g.
  • Mặt trước: Chân dung Apolinario Mabini quay mặt về phía trước bên phải. Mệnh giá khắc lên họa tiết tên nước lặp lại.
  • Mặt sau: Hoa Kapa-Kapa (medinilla magnifica).

2.7 Đồng 5 Peso 

Loạt cũ:

  • Kiểu dáng: Hình tròn, làm bằng đồng thau mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 7mm, dày 1,87mm, nặng 7.7g.
  • Mặt trước: Chân dung Emilio Aguinaldo hướng về bên phải, giá trị và ngày tháng nằm trong đường viền hình vỏ sò.
  • Mặt sau: Logo BSP nằm trong đường viền hình sò.

Đồng 5 Peso 

Loạt mới:

  • Vật liệu: Thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 25mm, dày 2,2mm, nặng 7,4g.
  • Mặt trước: Chân dung Andres Bonifacio và mệnh giá khắc lên họa tiết tên nước lặp lại..
  • Mặt sau: Hoa móng cọp xanh – Tayabak (Strongylodon macrobotrys).

2.8 Đồng 1 Peso 

Loạt cũ:

  • Kiểu dáng: Hình tròn, làm bằng thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 24mm, dày 1,9mm, nặng 5,35g.
  • Mặt trước: Chân dung Jose Rizal. 
  • Mặt sau: Logo BSP nằm trong đường viền hình sò.

Đồng 1 Peso 

Loạt mới:

  • Vật liệu: Thép mạ niken.
  • Kích thước: Đường kính 23mm, dày 2,05mm, nặng 6g.
  • Mặt trước: Chân dung Jose Rizal và mệnh giá.
  • Mặt sau: Hoa lan Waling waling (Vanda sanderiana)

3. Điểm danh các mệnh giá tiền giấy Philippines

Tiền tệ Philippines dòng giấy cũng có nhiều phiên bản. Năm 2010, BSP cho ra mắt dòng tiền giấy mới, thiết kế tờ tiền giấy mới có hình ảnh những người Philippines nổi tiếng và các kỳ quan thiên nhiên mang tính biểu tượng. 

Năm 2020, BSP đã phát hành các tờ tiền tệ thế hệ mới – NGC có cải tiến tiện lợi cho người cao tuổi và người khiếm thị. Đồng thời có công nghệ chống làm giả mới nhất, có thể soi chiếu thông qua máy đếm tiền.

tiền giấy Philippines

Từ năm 2022 trở đi, Philippines bắt đầu phát hành cả dòng tiền polymer nhằm nâng cao tính bền bỉ, chống giả cực tốt với nhiều đổi mới về thiết kế.

Kích thước và size tiền giữa các phiên bản đều giống nhau. Hiện tất cả các đồng tiền Philippines đều đang có giá trị lưu hành.

3.1 Tiền giấy 1000 Peso 

Loạt tiền giấy:

  • Kích thước: 160 × 66mm
  • Màu sắc: Xanh da trời
  • Mặt trước: Chân dung của José Abad Santos, Vicente Lim và Josefa Llanes Escoda. Một cảnh trong lễ kỷ niệm 100 năm độc lập của Philippines.
  • Mặt sau: Công viên Tự nhiên Tubbataha Reefs và Ngọc trai Biển Nam.

Tiền giấy 1000 Peso 

Loạt tiền Polymer:

  • Mặt trước: Hình đại bàng đặc hữu của Philippines (Pithecophaga jefferyi) và quốc hoa sampaguita (Jasminum sambac). 
  • Mặt sau: Công viên thiên nhiên Tubbataha Reefs và ngọc trai bản địa Nam Hải (Pinctada maxima), cùng thiết kế dệt thổ dân T’nalak.

3.2 Tiền giấy 500 Peso

Loạt tiền giấy:

  • Kích thước: 160 × 66mm
  • Màu sắc: Vàng
  • Mặt trước: Chân dung của Benigno Aquino, Jr. và vợ ông, cựu tổng thống Corazon Aquino.
  • Mặt sau: Công viên quốc gia Sông ngầm Puerto Princesa và Vẹt đầu xanh.

Tiền giấy 500 Peso

Loạt tiền Polymer:

  • Mặt trước: Hình hươu đốm Visayan (Rusa alfredi) đặc hữu đang bị đe dọa nghiêm trọng. Acanthephippium mantinianum, một loài lan đặc hữu. 
  • Mặt sau: Công viên quốc gia sông ngầm Puerto Princesa và loài vẹt gáy xanh bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng (Tanygnathus lucionensis).

3.3 Tiền giấy 200 Peso

  • Kích thước: 160 × 66mm
  • Chất liệu: Giấy cotton, hiện chưa có dòng polymer cho mệnh giá này.
  • Màu sắc: Xanh lá cây đậm.
  • Mặt trước: Chân dung của Diosdado Macapagal, đền Aguinaldo và nhà thờ Barasoain.
  • Mặt sau: Đồi Chocolate và Cu li Phi Luật Tân – Tarsier Philippine.

Tiền giấy 200 Peso

3.4 Tiền giấy 100 Peso

Loạt tiền giấy:

  • Kích thước: 160 × 66mm
  • Màu sắc: Tím
  • Mặt trước: Chân dung Manuel Roxas, hình ảnh tòa nhà Ngân hàng TW cũ và lễ thành lập Cộng hòa Philippines.
  • Mặt sau: Núi lửa Mayon và cá mập voi.

Tiền giấy 100 Peso

Loạt tiền Polymer:

  • Mặt trước: Hình chim trĩ công Palawan (Polyplectron napoleonis) đặc hữu và Ceratocentron fesselii, một loài lan đặc hữu và có nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng. 
  • Mặt sau: Giống tờ 100 Peso giấy.

3.5 Tiền giấy 50 Peso

Loạt tiền giấy:

  • Kích thước: 160 × 66mm
  • Màu sắc: Đỏ
  • Mặt trước: Chân dung của Sergio Osmeñai, một bức ảnh về Hội đồng Philippines đầu tiên và Osmeña trong cuộc đổ bộ của Tướng Douglas MacArthur tại Leyte. 
  • Mặt sau: Hồ Taal và cá mú khổng lồ.

Tiền giấy 50 Peso

Loạt tiền Polymer:

  • Mặt trước: Hình mèo báo Visayan (Prionailurus bengalensis rabori) và hoa anutan của Vidal (Hibiscus campylosiphon), một loài hoa đặc hữu lớn. 
  • Mặt sau: Giống tờ 50 Peso giấy.

3.6 Tiền giấy 20 Peso 

 

Tiền giấy 20 Peso 

  • Kích thước: 160 × 66mm
  • Chất liệu: Giấy cotton, hiện chưa có dòng polymer cho mệnh giá này.
  • Màu sắc: Da cam.
  • Mặt trước: Chân dung Manuel Quezon và Cung điện Malacañan. 
  • Mặt sau: Ruộng bậc thang Banaue và Cầy hương.

4. Tỷ giá quy đổi tiền Philippines sang tiền Việt Nam? 

Tỷ giá tiền Philippines và tiền nước ta có sự chênh lệch lớn. Vậy 1, 5, 10, 50 peso Philippines bằng bao nhiêu tiền Việt? Tham khảo tỷ giá tiền Philippines hôm nay ngay sau đây để có lời đáp nhé.

tiền Philippines 

Peso (PHP)

Đồng (VND)

1 Peso

433,4 VND

5 Peso

2.166,8 VND

10 Peso

4.333,67 VND

20 Peso

8.667,34 VND

50 Peso

21.668,35 VND

100 Peso

43.336,7 VND

200 Peso

86.673,4 VND

500 Peso

216.683,5 VND

1000 Peso

433.367 VND

Trên đây là tổng hợp các mệnh giá tiền Philippines. Vì là đồng tiền thả nổi cho nên tỷ giá hối đoái của tiền tệ này thay đổi theo giờ, theo ngày. 

Bài viết liên quan